Soạn bài Ôn tập phần Làm văn - Ngữ văn 12 tập 2

1. Thống kê các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông và cho biết những yêu cầu cơ bản của các kiểu văn bản đó.
2. Theo anh (chị), để viết được một văn bản, cần thực hiện những công việc gì?
3. Ôn tập về văn nghị luận.
a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường.
– Đề tài của văn nghị luận trong nhà trường gồm những nhóm nào?
– Các đề tài đó có những điểm gì chung và khác biệt?
b) Lập luận trong văn nghị luận
– Lập luận gồm những yếu tố nào?
– Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ?
– Hãy cho biết yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm.
– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luận đó trong bài văn nghị luận.
– Nêu vắn tắt các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục các lỗi đó.
c) Bố cục của bài văn nghị luận
– Vai trò của phần mở bài đối với bài văn, những yêu cầu đối với phần mở bài. Cách mở bài cho các kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, một hiện tượng đời sống; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, một bài thơ, đoạn thơ và một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
– Vị trí, nội dung cơ bản của phần thân bài trong các kiểu bài nghị luận đã học; cách sắp xếp các nội dung đó; sự chuyển ý giữa các đoạn.
– Vai trò và yêu cầu của phần kết bài, cách kết bài cho các kiểu bài nghị luận đã học.
d) Diễn đạt trong văn nghị luận
– Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận; cách dùng từ, viết câu và giọng văn trong văn nghị luận.
– Các lỗi về diễn đạt và cách khắc phục.
II. Luyện tập

1. Đề bài:

Đề 1. Đọc truyện sau:
BA CÂU HỎI
 
Ngày nọ, có một người đến gặp nhà triết học Xô-cơ-rát (Hi Lạp) và nói: “Ông có muốn biết những gì tôi mới nghe được về người bạn của ông không?”.
– Chờ một chút. – Xô-cơ-rát trả lời – Trước khi kể về người bạn tôi, anh nên suy nghĩ một chút và vì thế tôi muốn hỏi anh ba điều. Thứ nhất: Anh có hoàn toàn chắc chắn rằng những điều anh sắp kể là đúng sự thật không?
 – Ồ không. – Người kia nói – Thật ra tôi chỉ nghe nói về điều đó thôi và…
– Được rồi. – Xô-cơ-rát nói – Bây giờ điều thứ hai: Có phải anh sắp nói những điều tốt đẹp về bạn tôi không?
– Không, mà ngược lại là…
– Thế à? – Xô-cơ-rát tiếp tục – Câu hỏi cuối cùng: Tất cả những điều anh sắp nói về bạn tôi sẽ thật sự cần thiết cho tôi chứ?
– Không, cũng không hoàn toàn như vậy.
– Vậy đấy. – Xô-cơ-rát quay sang người khách và nói: “…”.
 
(Theo Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)
 
Theo anh (chị), Xô-cơ-rát sẽ nói với người khách như thế nào? Hãy bình luận về bài học rút ra từ câu chuyện trên.

Đề 2. Phân tích một đoạn mà anh (chị) thích nhất trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.

2. Yêu cầu luyện tập. 

a) Tìm hiểu đề: Hai đề bài trên yêu cầu phải viết kiểu bài nghị luận nào? Những thao tác lập luận nào cần sử dụng trong bài viết? Những luận điểm cơ bản nào cần dự kiến cho bài viết?
b) Lập dàn ý cho bài viết.
c) Tập viết phần mở bài cho từng bài viết.
d) Chọn một ý trong dàn ý để viết thành một đoạn văn.

Lời giải:

I. Những nội dung kiến thức cần nhớ

Câu 1 - trang 182 - SGK ngữ văn 12 tập 2: Thống kê các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông và cho biết những yêu cầu cơ bản của các kiểu văn bản đó.

Trả lời:

Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông:
– Tự sự: trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
– Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, nguyên nhân, kết quả của sự vật, hiện tượng, vấn đề…nhằm giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn với đối tượng được thuyết minh.
– Nghị luận: trình bày tư tưởng quan điểm, nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề xã hội hoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính thuyết phục.
Ngoài ra còn có các loại văn bản khác: văn bản báo chí, văn bản hành chính,văn bản tổng kết, bản tin,…

 

Câu 2 - trang 182 - SGK Ngữ văn 12 tập 2: Theo anh (chị), để viết được một văn bản, cần thực hiện những công việc gì?

Trả lời:

Để viết được một văn bản, cần thực hiện:
– Tìm hiểu đề, xác định được yêu cầu bài viết.
– Tìm và chọn ý cho bài văn.
– Lập dàn ý.
– Viết văn bản theo dàn ý đã xác định.
– Đọc lại và hoàn chỉnh bài viết.

Câu 3 - trang 182 - SGK ngữ văn 12 tập 2: Ôn tập về văn nghị luận.
a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường.
– Đề tài của văn nghị luận trong nhà trường gồm những nhóm nào?
– Các đề tài đó có những điểm gì chung và khác biệt?
b) Lập luận trong văn nghị luận
– Lập luận gồm những yếu tố nào?
– Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ?
– Hãy cho biết yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm.
– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luận đó trong bài văn nghị luận.
– Nêu vắn tắt các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục các lỗi đó.
c) Bố cục của bài văn nghị luận
– Vai trò của phần mở bài đối với bài văn, những yêu cầu đối với phần mở bài. Cách mở bài cho các kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, một hiện tượng đời sống; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, một bài thơ, đoạn thơ và một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
– Vị trí, nội dung cơ bản của phần thân bài trong các kiểu bài nghị luận đã học; cách sắp xếp các nội dung đó; sự chuyển ý giữa các đoạn.
– Vai trò và yêu cầu của phần kết bài, cách kết bài cho các kiểu bài nghị luận đã học.
d) Diễn đạt trong văn nghị luận
– Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận; cách dùng từ, viết câu và giọng văn trong văn nghị luận.
– Các lỗi về diễn đạt và cách khắc phục.

Trả lời:

a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường
– Nghị luận xã hội:
+ Về một hiện tượng trong đời sống
+ Về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
– Nghị luận văn học:
+ Về một ý kiến bàn về văn học.
+ Về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
Khi viết về những đề tài đó ta thấy có những điểm chung và những điểm khác biệt:
– Điểm chung:
+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét đánh giá, … đối với các vấn đề nghị luận.
+ Đều sử dụng các yếu tố lập luận có tính thuyết phục.
– Điểm khác biệt:
+ Đối với đề bài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, sâu sắc, …
+ Đối với đề bài nghị luận văn học, người viết cần phải có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề văn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tượng văn học.
b) Lập luận trong văn nghị luận
– Lập luận gồm: Luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận.
– Luận điểm là tư tưởng cơ bản của bài văn nghị luận; luận cứ bao gồm cả lí lẽ và dẫn chứng để giải thích và chứng minh cho luận điểm; phương pháp lập luận là cách xây dựng, sắp xếp luận cứ theo một hệ thống khoa học, chặt chẽ để làm sáng tỏ luận điểm.
– Các yêu cầu cơ bản cách xác định luận cứ cho luận điểm:
+ Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những chân lí, lí lẽ đã được thừa nhận.
+ Dẫn chứng phải chính xác, phù hợp với lí lẽ đã đượcthừa nhận.
– Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục (tự nêu).
– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản:
+ Thao tác lập luận giải thích
+ Thao tác lập luận chứng minh
+ Thao tác lập luận phân tích
+ Thao tác lập luận so sánh
+ Thao tác lập luận bác bỏ
+ Thao tác lập luận bình luận
– Các lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp và tập trung làm sáng tỏ luận điểm.
– Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục:
+ Nêu luận điểm không rõ ràng, trùng lặp, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết.
+ Nêu luận cứ không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà, không liên quan đến luận điểm cần trình bày.
+ Lập luận mâu thuẩn, luận cứ không phù hợp với luận điểm.
c) Bố cục của bài văn nghị luận
Một bài văn nghị luận phải có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Ba phần trên phải thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau.
– Phần mở bài nhằm thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề cần nghị luận, hướng người đọc, người nghe vào nội dung cần bàn luận một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú đối với người đọc đối với vấn đề cần bàn luận.
– Thân bài là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đè thành các luận điểm, luận cứ bằng các cách lập luận thích hợp.
+ Giữa các đoạn trong bài phải có sự chuyển ý, phải cách nhau bằng một dấu chấm xuống dòng và một chỗ thụt đầu dòng.
– Kết bài thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề; gợi liên tưởng sâu sắc hơn, rộng hơn.
d) Diễn đạt trong văn nghị luận
Diễn dạt cần chặt chẽ, thuyết phục cả về lí trí và tình cảm. Muốn vậy, cần dùng từ, viết câu chính xác, linh hoạt; giọng văn chủ yếu là trang trọng, nghiêm túc nhưng cần chú ý thay đổi giọng văn sao cho sinh động thích hợp với nội dung biểu đạt; sử dụng các phép tu từ về từ và về câu một cách hợp lí.
 

II. Luyện tập

Câu 1 - trang 183 - SGK Ngữ văn 12 tập 2. Đề bài:

Đề 1. Đọc truyện sau:
 
BA CÂU HỎI
 
Ngày nọ, có một người đến gặp nhà triết học Xô-cơ-rát (Hi Lạp) và nói: “Ông có muốn biết những gì tôi mới nghe được về người bạn của ông không?”.
– Chờ một chút. – Xô-cơ-rát trả lời – Trước khi kể về người bạn tôi, anh nên suy nghĩ một chút và vì thế tôi muốn hỏi anh ba điều. Thứ nhất: Anh có hoàn toàn chắc chắn rằng những điều anh sắp kể là đúng sự thật không?
 – Ồ không. – Người kia nói – Thật ra tôi chỉ nghe nói về điều đó thôi và…
– Được rồi. – Xô-cơ-rát nói – Bây giờ điều thứ hai: Có phải anh sắp nói những điều tốt đẹp về bạn tôi không?
– Không, mà ngược lại là…
– Thế à? – Xô-cơ-rát tiếp tục – Câu hỏi cuối cùng: Tất cả những điều anh sắp nói về bạn tôi sẽ thật sự cần thiết cho tôi chứ?
– Không, cũng không hoàn toàn như vậy.
– Vậy đấy. – Xô-cơ-rát quay sang người khách và nói: “…”.
 
(Theo Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)
 
Theo anh (chị), Xô-cơ-rát sẽ nói với người khách như thế nào? Hãy bình luận về bài học rút ra từ câu chuyện trên.

Đề 2. Phân tích một đoạn mà anh (chị) thích nhất trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.
 
Trả lời

* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ đầu của bài thơ "Đất nước"
* Thân bài:
- Luận điểm 1: Đất nước có tự bao giờ? 
+ Câu thơ đầu tiên chính là câu trả lời cho câu hỏi ấy: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
Đất Nước là những thứ thân thuộc, gần gũi, gắn bó vỡi mỗi con người, ở trong mỗi con người từ khi phôi thai. Thể hiện tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”
+ Tác giả cảm nhận đất nước bằng chiều sâu văn hóa – lịch sử và cuộc sống đời thường của mỗi con người qua cụm từ “ngày xửa ngày xưa” và gợi những bài học về đạo lí làm người qua các câu chuyện cổ tích thấm đượm nghĩa tình.
- Luận điểm 2: Quá trình hình thành đất nước?
+ Bắt đầu với phong tục ăn trầu gợi về hình ảnh người bà thân thuộc, gợi câu chuyện về sự tích Trầu cau, nhắn nhủ nghĩa tình anh em sâu đậm, thắm nghĩa vợ chồng  thủy chung.
+ Hình ảnh “cây tre” còn gợi lên hình ảnh của con người Việt Nam cần cù, siêng năng, chịu thương, chịu khó. Tới hình ảnh Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc Ân. “Lớn lên” nghĩa là nói quá trình trưởng thành của Đất Nước, nói lớn lên trong chiến tranh nghĩa là nói truyền thống chống giặc kiên cường, bền bỉ.
+ Tập quán bới tóc sau đầu để chú tâm làm việc, gợi câu ca dao Bình Trị dạt dào thương nhớ. (Tóc ngang lưng vừa chừng em búi / Để chi dài, bối rối lòng anh) 
+ Nhắc nhở về tình cảm vợ cồng sắt son, sâu nặng qua hình ảnh: “gừng cay”, “muối mặn”. (Muối ba năm muối đương còn mặn / Gừng chín tháng gừng hãy còn cay) 
+ Tái hiện nền văn hóa nước ta chỉ bằng một câu thơ đơn sơ nhưng đầy dụng ý: “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”. Nghệ thuật liệt kê, cùng cách ngắt nhịp liên tục thể hiện truyền thống lao động cần cù, cách ăn cách ở trong sinh hoạt.
+ Nguyễn Khoa Điềm thâu tóm tất cả bằng một tư tưởng duy nhất: “Đất Nước có từ ngày đó…”. Dấu “…” cuối câu chính là biện pháp tu từ im lặng, lời dẫu hết nhưng ý vẫn còn, vẫn nung nấu và sục sôi.
Đất nước được hình thành gắn liền với văn hóa, lối sống, phong tục tập quán của người Việt Nam, gắn liền với đời sống gia đình. Những gì làm nên Đất Nước cũng đã kết tinh thành linh hồn dân tộc. Đất Nước vì thế hiện lên vừa thiêng liêng, tôn kính lại gần gũi thiết tha.
* Kết bài: Đánh giá lại nội dung, nghệ thuật của vấn đề cần nghị luận. 

Câu 2 - trang 183 - SGK Ngữ văn 12 tập 2: Yêu cầu luyện tập. 

a) Tìm hiểu đề: Hai đề bài trên yêu cầu phải viết kiểu bài nghị luận nào? Những thao tác lập luận nào cần sử dụng trong bài viết? Những luận điểm cơ bản nào cần dự kiến cho bài viết?
b) Lập dàn ý cho bài viết.
c) Tập viết phần mở bài cho từng bài viết.
d) Chọn một ý trong dàn ý để viết thành một đoạn văn.

 

+ Mở rộng xem đầy đủ