Soạn Văn 7 ngắn gọn - Soạn Ngữ Văn 7 - Giúp học sinh học giỏi môn Văn lớp 7 Tập 2

Ngữ Văn 7 giúp cung cấp các tri thức, kĩ năng ở cả ba phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn. Về phần Tập làm văn, các em chủ yếu sẽ học hai kiểu văn bản biểu cảm và nghị luận. Về phần Văn, các em sẽ được tiếp xúc với nhiều thơ văn trữ tình, trong đó không ít tác phẩm viết bằng chữ Hán ở thời trung đại, và một số tác phẩm văn chương nghị luận. Đọc-hiểu được thơ văn trữ tình trữ tình và tác phẩm văn chương nghị luận không phải là dễ, viết văn biểu cảm và nghị luận cũng có mặt khó hơn văn tự sự và miêu tả ở lớp 6. Về phần tiếng Việt, các em sẽ được học về cấu tạo từ (từ ghép, từ láy), về từ vựng (từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ), về từ loại (đại từ, quan hệ từ), về cú pháp (trạng từ, rút gọn câu, câu bị động,...), về tu từ (điệp ngữ, chơi chữ) và về chuẩn mực sử dụng từ. Ngữ văn 7 tiếp tục cung cấp 50 yếu tố Hán Việt, trong đó có một số yếu tố vốn là từ hán được dùng trong nguyên văn các văn bản chữ Hán ở các tác phẩm đã được học nhằm tạo điều kiện cho các em hiểu được sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt và bước đầu biết sử dụng đúng từ Hán Việt.

Mục lục Soạn văn lớp 7 (ngắn gọn) Tập 2

Soạn văn lớp 7 tập 2

Bài 19 SGK Ngữ văn 7

Tục ngữ về con người và xã hội
Tục ngữ về con người và xã hội thường rất hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung.Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.
Rút gọn câu
Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn. Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước; Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ chủ ngữ). Khi rút gọn câu, cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câu nói; không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.
Đặc điểm của văn bản nghị luận
Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục. Luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải thật chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục. Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục,
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó. Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác,...đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp.Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận để làm bài khỏi sai lệch.Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn.

Bài 20 SGK Ngữ văn 7

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân lý: “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là truyền thống quý báu của ta”. Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận.
Câu đặc biệt
Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ. Câu đặc biệt thường được dùng để: Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn, liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện thượng; Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; Bộc lộ cảm xúc; gọi đáp.
Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Bố cục bài văn nghị luận có ba phần: - Mở bài: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội. - Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài. - Kết bài: nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài. Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luật khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,...
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

Bài 21 SGK Ngữ văn 7

Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Bằng những lý lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện, bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.
Thêm trạng ngữ cho câu
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; Giữa trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Trong đời sống, người ta dùng sự thật để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin. Trong văn bản nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lý lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.Các lý lẽ bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.

Bài 22 SGK Ngữ văn 7

Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp theo)
Trạng ngữ có những công dụng như sau: Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ chính xác; Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc. Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. Dàn bài: Mở bài: nêu luận điểm cần được chứng minh. Thân bài: nêu lý lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn. Kết bài: nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn phần kết bài nên hô ứng với phần mở bài. Giữa các phần và các đoạn văn cần phải có phương tiện liên kết.
Luyện tập lập luận chứng minh
Luyện tập lập luận chứng minh.

Bài 23 SGK Ngữ văn 7

Đức tính giản dị của Bác Hồ
Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp. Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành.
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động). Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động). Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
Viết bài tập làm văn số 5
Viết bài tập làm văn - văn lập luận chứng minh.

Bài 24 SGK Ngữ văn 7

Ý nghĩa văn chương
Với một lối văn nghị luận vừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh, Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, lòng vị tha.Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn.
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo) Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

Bài 25 SGK Ngữ văn 7

Ôn tập văn nghị luận
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ khá phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến, đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật, hay về ý kiến của người khác. Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lý lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc. Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận. Các phương pháp lập luận chính thường gặp là: Chứng minh, giải thích.
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ- vị (cụm C-V), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu. Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V.
Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực. Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ... cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người. Người ta thường giải thích bằng các cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo,... của hiện trường hoặc vấn đề được giải thích. Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu. Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu. Muốn làm được bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.

Bài 26 SGK Ngữ văn 7

Sống chết mặc bay
Bằng lời văn cụ thể, sinh động, bằng sự khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật, "Sống chết mặc bay" đã lên án gay gắt tên quan phủ "lòng lang dạ thú" và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh "Nghìn sầu muôn thảm" của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
Cách làm bài văn lập luận giải thích
Muốn làm văn lập luận giải thích
Luyện tập lập luận giải thích
Luyện tập lập luận giải thích
Viết bài tập làm văn số 6
viết bài làm văn số 6- văn lập luận giải thích,

Bài 27 SGK Ngữ văn 7

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Bằng giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh và khả năng tưởng tượng, hư cấu, "Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu : Luyện tập (tiếp theo)
Luyện tập dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu. Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm Chủ- vị.
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề
Luyện nói giải thích một vấn đề.

Bài 28 SGK Ngữ văn 7

Ca Huế trên sông Hương
Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa - âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.
Liệt kê
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm. Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến.
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết. Loại văn bản này thường được trình bày theo một số mục nhất định, trong đó phải ghi rõ: -Quốc hiệu, tiêu ngữ; -địa điểm và ngày tháng làm văn bản; -Họ tên, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan, tập thể gửi văn bản; -nội dung thông báo, đề nghị, báo cáo; -chữ kí là họ tên người gửi văn bản.

Bài 29 SGK Ngữ văn 7

Quan Âm Thị Kính
Vở chèo "Quan Âm Thị Kính" nói chung và trích đoạn "Nỗi oan hại chồng" nói riêng là vở diễn và trích đoạn chèo rất tiêu biểu của sân khấu chèo truyền thống.Vở chèo và trích đoạn này thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc của người phụ nữ và những đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến.
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Dấu chấm lửng được dùng để: Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết; Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. Dấu chấm phẩy được dùng để: Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp;
Văn bản đề nghị
Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, khi xuất hiện một nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị gửi lên các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình. Một văn bản đề nghị cần trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn.Nội dung không nhất định phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý tới mục sau: Ai đề nghị? Đề nghị ai(nơi nào)? Đề nghị điều gì?

Bài 30 SGK Ngữ văn 7

Ôn tập phần Văn
Ôn tập phần văn: hệ thống văn bản, những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm.
Dấu gạch ngang
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê; Nối các từ nằm trong một liên danh. Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối: Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng, trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.; Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Ôn tập phần Tiếng Việt
Ôn tập phần tiếng Việt: các kiểu câu đơn và các dấu câu.
Văn bản báo cáo
Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể. Bản báo cáo cần trình bày trang trọng, rõ ràng và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn.Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo của ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

Bài 31 SGK Ngữ văn 7

Kiểm tra phần Văn
Các đề gợi ý phần kiểm tra văn.
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo.
Ôn tập phần Tập làm văn
Ôn tập phần tập làm văn: văn biểu cảm,văn nghị luận.

Bài 32 SGK Ngữ văn 7

Ôn tập phần Tiếng Việt (Tiếp theo)
Ôn tập tiếng việt: phần các phép biến đổi câu; các phép tu từ cú pháp đã học.
Kiểm tra tổng hợp cuối năm
Những nội dung về phần văn, tiếng việt, tập làm văn chuẩn bị cho kiểm tra cuối năm.

Bài 33 SGK Ngữ văn 7

Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn) (tiếp theo)
Chương trình địa phương về phần văn và tập làm văn.
Hoạt động ngữ văn
đọc diễn cảm văn nghị luận.

Bài 34 SGK Ngữ văn 7

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
chương trình địa phương phần tiếng Việt khắc phục những lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.