Soạn bài Bài ca Côn Sơn Nguyễn Trãi
1. Em hãy dựa vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ lục bát ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của đoạn thơ được trích dịch trong Bài ca Côn Sơn về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần.
2.
Em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ ta và trả lời các câu hỏi:
a) Nhân vật ta là ai?
b) Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?
c) Tiếng suối chảy rì rầm được ví với tiếng đàn cầm. Đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví von đó giúp em cảm nhận được điều gì về nhân vật ta?
3. Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Hãy nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn.
4*. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người thế nào.
5. Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.
Lời giải:
I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Em hãy dựa vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ lục bát ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của đoạn thơ được trích dịch trong Bài ca Côn Sơn về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần.
Câu 2 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ ta và trả lời các câu hỏi:a) Nhân vật ta là ai?
Câu 3 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1:Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Hãy nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn.
Câu 4 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người thế nào.
Câu 5 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.
Câu 1 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ: “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau?
Câu 2 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Học thuộc lòng đoạn trích Bài ca Côn Sơn.
Thể thơ của đoạn thơ được trích dịch trong bài Bài ca Côn Sơn là lục bát. Lục bát nghĩa là sáu – tám, tức sau một câu sáu chữ là câu tám chữ. Trong thể thơ này, chữ cuối câu sáu vần với chữ thứ sáu của câu tám, chữ cuối câu tám của cặp câu trên vần với chữ cuối sáu của cặp câu dưới.
Câu 2 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ ta và trả lời các câu hỏi:a) Nhân vật ta là ai?
b) Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?
c) Tiếng suối chảy rì rầm được ví với tiếng đàn cầm. Đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví von đó giúp em cảm nhận được điều gì về nhân vật ta?
Trả lời:
Trong đoạn thơ có năm từ ta.
a) Nhân vật ta là Nguyễn Trãi thi sĩ.
b) Từ việc nghe tiếng suối mà tưởng như tiếng đàn, ngồi trên đá tưởng như ngồi chiếu êm, nằm dưới bóng mát mà ngâm thơ nhàn. Qua những việc đó, nhân vật ta hiện lên với tư cách một con người thảnh thơi, đang thả mình vào cảnh trí Côn Sơn: một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ.
c) Tiếng suối chảy rì rầm được ví với tiếng đàn cầm. Đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví von đó cho thấy tác giả – nhân vật ta – 1 người rất sành âm nhạc, rất mê âm nhạc và phải thật sự thả hồn hòa mình vào với thiên nhiên, yêu thiên nhiên mới có những cảm nhận như thế được.
Câu 3 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1:Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Hãy nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn.
Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được miêu với các chi tiết: có suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng trú: xanh, có bóng mát. Côn Sơn đúng là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, một cảnh thần tiên cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị.
Câu 4 trang 80 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người thế nào.
Nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của bóng trúc râm. hình ảnh đó cho thấy một sự giao hòa tuyệt đối giữa con người với cảnh vật. Từ sự giao hòa đó, gợi cho ta nghĩ đến hình ảnh một ông tiên đang rất nhàn, không chút vấn vương thế sự. Đó là một thi sĩ đa tình đang thả trọn vẹn tâm hồn với thiên nhiên. “Nhàn” chính là tâm trạng của tác giả lúc này.
Ta hình dung được Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người yêu thiên nhiên dù ở ẩn nhưng ông vẫn luôn lo cho đất nước, cho nhân dân. Ông luôn là người có nhân cách thanh cao, phẩm chất thi sĩ và nghệ sĩ ở ông.
Câu 5 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.
Điệp từ “ta”, “Côn Sơn”, “trong”… trong đoạn trích cho thấy Nguyễn Trãi đang sống những ngày tháng an nhàn, ẩn dật ở Côn Sơn bởi Nguyễn Trãi chỉ có “ta nghe, ta ngồi, ta tìm, ta lên, ta nằm và ta ngâm thơ”.
=> Tất cả các điệp ngữ góp phần tích cực làm cho đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm ái.
II. LUYỆN TẬP
Câu 1 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ: “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau?
So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm, ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”, ta thấy có những điểm sau:
- Giống : xuất phát và thể hiện tình yêu thiên nhiên, sử dụng biện pháp so sánh.
- Khác : Nguyễn Trãi so sánh với tiếng đàn, Hồ Chí Minh so sánh với tiếng hát.
Câu 2 trang 81 - SGK Ngữ văn 7 tập 1: Học thuộc lòng đoạn trích Bài ca Côn Sơn.
Học sinh học tự thuộc lòng đoạn trích Bài ca Côn Sơn.
+ Mở rộng xem đầy đủ