Trả lời câu hỏi trang 114 – Bài 28 - SGK môn Hóa học lớp 10 Nâng cao
Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.
Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hóa - khử giữa Mg và CO2.
Thí nghiệm 4: Phản ứng oxi hóa khử trong môi trường axit.
1. Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.
- Hiện tượng: Có bọt khí không màu bay lên, đồng thời kẽm tan dần trong dung dịch axit.
- Giải thích: dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với kẽm ( các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học)
PTHH:
Zn0+H+12SO4→Zn+2SO4+H02↑
Theo phương trình trên kẽm đóng vai trò là chất khử vì nó nhường e và số oxi hóa tăng từ 0→+2. H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa, nguyên tố H nhận e và số oxi hóa giảm từ +1→0.
2. Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
- Hiện tượng:
- Giải thích: Do Fe có tính kim loại mạnh hơn Cu nên nó có thể đẩy Cu trong dung dịch muối tạo ra đồng kim loại có màu đỏ bám lên mặt đinh sắt, tạo ra dung dịch không màu FeSO4 làm nhạt màu xanh của dung dịch CuSO4.
3. Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hóa - khử giữa Mg và CO2.
xuống và muội than C màu đen xuất hiện.
- Giải thích:
Ghi nhớ:- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có xảy ra sự thay đổi số oxi hóa giữa các chất tham gia phản ứng.+ Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận.+ Sự oxi hóa là sự tăng số oxi hóa của một nguyên tố.+ Sự khử là sự giảm số oxi hóa của một nguyên tố.+ Chất oxi hóa là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm.+ Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng.