Giải bài 1.17 trang 24 - SBT Đại số và Giải tích lớp 11
Giải các phương trình sau
a)cos3x−sin2x=0
b)tanxtan2x=−1
c)sin3x+sin5x=0
d)cot2xcot3x=1
Hướng dẫn:
a) Chuyển vế, sử dụng quan hệ hai góc phụ nhau.
b) Biến đổi tan về sin và cos. Sử dụng cosin của một hiệu.
c) Sử dụng công thức biển đổi tổng thành tích.
c)
a)cos3x−sin2x=0⇔cos3x=sin2x⇔cos3x=cos(π2−2x)⇔[3x=π2−2x+k2π3x=−π2+2x+k2π⇔[x=π10+2kπ5x=−π2+k2π(k∈Z)
b) Điều kiện xác định: {cosx≠0cos2x≠0⇔{x≠π2+kπx≠π4+kπ2(k∈Z)
tanxtan2x=−1⇔sinxcosx.sin2xcos2x=−1⇔sinxsin2x=−cosxcos2x⇔cosxcos2x+sinxsin2x=0⇔cos(−x)=0(loại)
Vậy phương trình vô nghiệm.
c)sin3x+sin5x=0⇔2sin4xcosx=0⇔[sin4x=0cosx=0⇔[4x=kπx=π2+kπ⇔[x=kπ4x=π2+kπ(k∈Z)
d) Điều kiện xác định {sin2x≠0sin3x≠0
cot2xcot3x=1⇔cos2xcos3x=sin2xsin3x⇔cos2xcos3x−sin2xsin3x=0⇔cos5x=0⇔5x=π2+kπ⇔x=π10+kπ5(k∈Z)
Thử lại điều kiện ta có:
sin2(π10+kπ5)≠0⇔π5+k2π5≠mπ⇔1+2k≠5m⇔k≠5m−12(m∈Z)
\begin{align} & \sin 3\left( \dfrac{\pi }{10}+\dfrac{k\pi }{5} \right)\ne 0 \\ & \Leftrightarrow \dfrac{3\pi }{10}+\dfrac{3k\pi }{5}\ne n\pi \\ & \Leftrightarrow \dfrac{3+6k}{10}\ne n \\ & \Leftrightarrow k\ne \dfrac{10n-3}{6} \\ \end{align}
(luôn đúng)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: x=\dfrac{\pi }{10}+k\dfrac{\pi }{5}\,\,\,\left( k\in \mathbb{Z} \right),k\ne \dfrac{5m-1}{2}